180x100 - 1
Cong bao chinh phu
thu tuc TGPL
Cong chung
mau van ban
Tra cuu van ban luat mien phi
Luat su Dong Nam A
Khách online: 40
Lượt khách: 3,620,285

Hội Bảo trợ tư pháp cho người nghèo Việt Nam

Hội Bảo trợ tư pháp cho người nghèo Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 1012/QĐ-BNV ngày 06/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Ông Nguyễn Tiến Thành Vụ trưởng Vụ tổ chức phi Chính phủ công bố Quyết định. Theo đó:

“Hội Bảo trợ tư pháp cho người nghèo Việt Nam là tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội Bảo trợ tư pháp cho người nghèo Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt, tuân thủ pháp luật và chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực Hội hoạt động.


Hội Bảo trợ tư pháp cho người nghèo Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự lo kinh phí và phương tiện hoạt động.”

Hoi bao tro

Đây là kết quả đáng ghi nhận của Ban vận động thành lập Hội Bảo trợ tư pháp cho người nghèo Việt Nam trong một quá trình nỗ lực vận động, chuẩn bị, giải trình và làm việc với các đơn vị chức năng của các Bộ, ngành, tổ chức có liên quan ngay sau khi Ban vận động được công nhận (Quyết định số 1901/QĐ-BTP ngày 10/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp công nhận Ban vận động thành lập Hội Bảo trợ tư pháp cho người nghèo Việt Nam do TS. Tạ Thị Minh Lý, Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý làm Trưởng ban, 07 Phó trưởng ban và 07 thành viên khác với danh sách trên 160 chữ ký ủng hộ của các cá nhân trong toàn quốc).

Hội hoạt động trên cơ sở tự quản, tự trang trải nhằm tăng cường năng lực, tính trách nhiệm của hội viên, nâng cao năng lực bảo trợ tư pháp cho người nghèo và khả năng hỗ trợ pháp luật cộng đồng, góp phần bảo đảm công lý, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh và hướng tới tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ bảo trợ tư pháp miễn phí, mang tính từ thiện, nhân đạo cho cá nhân công dân và cộng đồng, vì vậy, Hội rất cần sự quan tâm của các cấp, các ngành, sự tham gia, ủng hộ đông đảo của giới Luật sư, các chuyên gia pháp luật, các tổ chức, cá nhân ở nhiều lĩnh vực.

Nội dung của Quyết định thành lập Hội và Điều lệ Hội có thể xem chi tiết dưới đây:

- Quyết định thành lập Hội:

 

BỘ NỘI VỤ                             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

              Số 1012/QĐ-BNV                                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


                                                                  Hà Nội, ngày  6  tháng  5 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc cho phép thành lập Hội Bảo trợ tư pháp cho người nghèo Việt Nam

 

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội;

Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng năm 2008 của Chính phủ quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

Xét đề nghị của Trưởng ban Ban vận động thành lập Hội Bảo trợ tư pháp cho người nghèo Việt Nam và Vụ trưởng Vụ tổ chức phi chính phủ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Cho phép thành lập Hội Bảo trợ tư  pháp cho người nghèo Việt Nam.

Điều 2: Hội Bảo trợ tư pháp cho người nghèo Việt Nam là tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội Bảo trợ tư pháp cho người nghèo Việt Nam được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt, tuẩn thủ quy định của pháp luật và chịu sự quản lý của Nhà nước của Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực Hội hoạt động.

Hội Bảo trợ tư pháp cho người nghèo Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự lo kinh phí và phương tiện hoạt động.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 4: Trưởng ban Ban vận động, Chủ tịch Hội Bảo trợ tư pháp cho người nghèo Việt Nam, Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ và Vụ trưởng Vụ tổ chức phi chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:                                                                                                 BỘ TRƯỞNG

-          Như điều 4;                                                                                           (Đã ký)

-          Bộ Tư pháp;         

-          Bộ Công an (C64);

-         Lưu: VT; TCPCP.                                                                            Trần Văn Tuấn

 



- Điều lệ Hội:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

───────────────

 

 

ĐIỀU LỆ

HỘI BẢO TRỢ TƯ PHÁP CHO NGƯỜI NGHÈO VIỆT NAM

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số  1764/QĐ-BNV  ngày  06   tháng 10    năm 2011                    của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

 

Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

 

Điều 1. Tên gọi và biểu tượng

1. Tên tiếng Việt: Hội Bảo trợ tư pháp cho người nghèo Việt Nam.

2. Tên tiếng Anh: Vietnam Justice Support Association for the Poor (viết tắt là: VIJUSAP).

3. Hội có biểu tượng riêng theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1. Hội Bảo trợ tư pháp cho người nghèo Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của những người làm công tác trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật giảm phí, miễn phí, tham gia thực hiện hỗ trợ pháp luật cho người nghèo và những người tình nguyện thường xuyên ủng hộ, thúc đẩy, phát triển hoạt động trợ giúp pháp lý không vì mục đích lợi nhuận theo các quy định của pháp luật.

2. Mục đích của Hội là tập hợp, đoàn kết và động viên hội viên trong quá trình hoạt động nghề nghiệp nhằm tạo điều kiện cho hội viên học tập, tích lũy tri thức, kinh nghiệm phong phú, đa dạng về lý luận và thực tiễn để chia sẻ giữa các hội viên, giúp đỡ lẫn nhau trong phát triển nghề nghiệp; góp phần tăng cường năng lực cho hội viên tham gia trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật cho người nghèo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Điều 3. Phạm vi hoạt động, địa vị pháp lý, trụ sở của Hội

1. Hội hoạt động trong phạm vi cả nước, có con dấu, tài khoản tại ngân hàng, kho bạc nhà nước, có cơ quan ngôn luận được thành lập theo quy định của pháp luật.

2. Hội tổ chức, hoạt hoạt động theo Điều lệ Hội được Bộ Nội vụ phê duyệt và tuân thủ pháp luật Việt Nam. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp và các bộ, ngành khác có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.

3. Trụ sở của Hội đặt tại thành phố Hà Nội. Trong trường hợp cần thiết, Hội có thể đặt văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.

 

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI

 

Điều 4.  Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Tập hợp, đoàn kết hội viên cùng đẩy mạnh hoạt động trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật miễn phí, giảm phí cho người nghèo; đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho các tổ chức thuộc Hội và hội viên trong hoạt động nghề nghiệp.

2. Hỗ trợ, giúp đỡ hội viên nâng cao trình độ, kiến thức nghề nghiệp, phát triển kỹ năng trong hoạt động nghề nghiệp, động viên tinh thần hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm cùng nhau giải quyết những vấn đề còn vướng mắc trong hoạt động trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật miễn phí, giảm phí cho người nghèo.

3. Tôn vinh, khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước khen thưởng hội viên có tài năng, thành tích trong hoạt động Hội theo quy định pháp luật.

4. Xây dựng quy tắc đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp, kỹ năng trong hoạt động nghề nghiệp cho hội viên của Hội phù hợp quy định pháp luật và Điều lệ Hội.

5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật, tư vấn, nghiên cứu khoa học về trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật cho người nghèo theo quy định pháp luật.

6. Tham gia trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật cho người nghèo và các đối tượng được trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật; tham gia tuyên truyền, hỗ trợ pháp luật cộng đồng theo quy định của pháp luật.

7. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan đẩy mạnh hoạt động trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật miễn phí, giảm phí cho người nghèo và các đối tượng được trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật.

8. Tổ chức nghiên cứu, tháo gỡ những vướng mắc pháp luật nghề nghiệp, phát triển kỹ năng tư vấn pháp luật; đại diện, bào chữa bảo vệ quyền lợi và hoà giải cho hội viên; cung cấp thông tin, giúp đỡ kiến thức pháp luật trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho người nghèo và các đối tượng được trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật.

9. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến bằng nhiều hình thức về chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước cho người nghèo và các đối tượng trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật theo điều kiện, khả năng cho phép của Hội.

10. Thực hiện, tham gia hoặc phối hợp cùng với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật theo quy định pháp luật.

11. Thành lập pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định pháp luật.

12. Được gây quỹ của Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và nguồn thu từ hoạt động tư vấn, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động.

13. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

Điều 5. Phương thức hoạt động

1. Tổ chức và tham gia các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, các cuộc trao đổi thông tin, sinh hoạt chuyên đề định kỳ về trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật.

2. Mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp cho hội viên và quần chúng theo quy định pháp luật.

3. Tham gia nghiên cứu, biên soạn và xuất bản các sách báo về trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật theo quy định pháp luật.

4. Tổ chức và tham gia công tác tư vấn, nghiên cứu khoa học về trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật.

5. Khen thưởng, động viên hội viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật cho người nghèo.

6. Hợp tác với các hội chuyên ngành khác, các cơ quan nghiên cứu khoa học, các tổ chức đào tạo về trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật.

7. Mở rộng quan hệ hợp tác với các hội và tổ chức khoa học công nghệ, tổ chức đào tạo trong nước và ngoài nước theo quy định pháp luật để học hỏi kinh nghiệm và nâng cao trình độ chuyên môn. Tranh thủ sự giúp đỡ, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để đẩy mạnh hoạt động của Hội.

8. Thực hiện các phương thức hoạt động khác theo quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều lệ Hội.

 

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 6. Hội viên

1. Hội viên chính thức: Công dân Việt Nam đang hoặc đã là Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư, Cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Bào chữa viên nhân dân, Tư vấn viên pháp luật, Hoà giải viên, các chuyên gia pháp lý, sinh viên luật và những người thuộc chuyên ngành luật tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện xin gia nhập Hội đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.

2. Hội viên liên kết: Công dân Việt Nam tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập và đóng góp cho sự phát triển của Hội nhưng chưa đủ điều kiện hoặc chưa có nguyện vọng trở thành hội viên chính thức thì có thể trở thành hội viên liên kết.

3. Hội viên danh dự: Công dân Việt Nam là người có uy uy tín, có nhiệt tình đóng góp phát triển Hội được Hội mời, suy tôn làm hội viên danh dự.

Điều 7. Kết nạp, khai trừ hội viên

1.     Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 6 Điều lệ này làm đơn xin gia nhập Hội, gửi Ban Chấp hành xem xét, đề nghị Chủ tịch Hội quyết định kết nạp (mẫu đơn do Ban Chấp hành quy định). Hội viên danh dự là những người do Ban Chấp hành Hội mời và được người đó chấp nhận.

          2. Hội viên vi phạm pháp luật, vi phạm quy tắc đạo đức trách nhiệm nghề nghiệp của Hội, vi phạm Điều lệ Hội, không chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội, gây tổn hại đến uy tín của Hội hoặc hội viên khác thì bị khai trừ ra khỏi Hội.

          Ban Thường vụ Hội quy định cụ thể thủ tục, quy trình kết nạp, khai trừ hội viên phù hợp với Điều lệ Hội và quy định pháp luật.

          Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của hội viên

          1. Quyền của hội viên

         a) Được tham gia các hoạt động của Hội, được cung cấp các thông tin về việc ban hành, bổ sung sửa đổi các chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước, được tham dự các khoá bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ do Hội tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.

         b) Được Hội hỗ trợ thực hiện các hoạt động nghề nghiệp trong khả năng của Hội.

         c) Được quyền yêu cầu Hội bảo vệ lợi ích hợp pháp trong hoạt động nghề nghiệp của cá nhân hội viên khi bị xâm phạm.

         d) Được kiến nghị với Hội đề nghị cơ quan nhà nước những vấn đề cần sửa đổi bổ sung, hoàn thiện các chính sách liên quan về trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật, hỗ trợ pháp luật cho người nghèo; kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc thảo luận xây dựng các quy định của Hội.

         đ) Được ứng cử, đề cử và bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội, được tham dự và biểu quyết trong các hội nghị của Hội. Hội viên chính thức được ủy quyền cho hội viên chính thức khác thực hiện các quyền của mình.

          e) Được làm đơn xin ra khỏi Hội khi xét thấy không đủ điều kiện tiếp tục tham gia.

2) Nghĩa vụ của hội viên

a) Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, Điều lệ Hội, nội quy, quy chế và các nghị quyết, quyết định của Hội, tích cực tham gia hoạt động cho Hội.

         b) Tham gia sinh hoạt và đóng hội phí đầy đủ theo quy định của Điều lệ Hội, hội viên danh dự không phải đóng hội phí.

         c) Không ngừng phấn đấu nâng cao trình độ, khả năng về mọi mặt, đặc biệt là trình độ nghiệp vụ, chuyên môn và trình độ quản lý trong hoạt động nghề nghiệp.

d)    Giữ gìn và đề cao phẩm chất, đạo đức trách nhiệm nghề nghiệp.

đ) Nâng cao uy tín và hình ảnh của Hội, bảo vệ danh dự, lợi ích hợp pháp của Hội, vận động mọi người hưởng ứng các hoạt động của Hội, tham gia tích cực vào việc phát triển hội viên mới theo quy định của pháp luật.

3. Hội viên liên kết và hội viên danh dự được hưởng các quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức trừ quyền ứng cử, đề cử vào ban lãnh đạo Hội và biểu quyết các vấn đề của Hội.

 

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI

 

Điều 9.  Nguyên tắc tổ chức, hoạt động và tổ chức Hội

1. Hội Bảo trợ tư pháp cho người nghèo Việt Nam hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật và theo quy định của pháp luật, Điều lệ Hội.

  Cơ quan của Hội hoạt động trên cơ sở bàn bạc dân chủ, lãnh đạo tập thể, cá nhân phụ trách và biểu quyết theo đa số.

2. Tổ chức của Hội gồm:

a) Đại hội đại biểu toàn quốc (Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường);

b) Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

c) Ban Kiểm tra Hội;

d) Hội đồng cố vấn, Hội đồng Bảo trợ;

đ) Văn phòng và các ban chuyên môn;

e) Chi hội trực thuộc;

          g) Tổ chức trực thuộc Hội có tư cách pháp nhân.

          Điều 10.  Đại hội đại biểu toàn quốc

1.     Đại hội đại biểu toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội, có nhiệm kỳ 5 (năm) năm, do Ban Chấp hành Hội triệu tập và quyết định số lượng đại biểu dự Đại hội. Trường hợp cần thiết, Ban Chấp hành triệu tập Đại hội bất thường khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

2.     Đại hội có nhiệm vụ:

         a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ qua và quyết định phương hướng, nhiệm vụ của Hội trong nhiệm kỳ tới;

b) Thảo luận và biểu quyết thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hội hoặc chia, tách; hợp nhất; sáp nhập; đổi tên và giải thể Hội (nếu có);

c) Thông qua báo cáo thu, chi tài chính nhiệm kỳ trước; kế hoạch thu, chi tài chính nhiệm kỳ mới và quyết định mức thu hội phí;

d) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội nhiệm kỳ mới;

đ) Thảo luận và quyết định các vấn đề cần thiết khác.

3.     Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;

b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành.

Điều 11.  Ban Chấp hành Hội

1.     Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo Hội giữa hai kỳ Đại hội, Ban Chấp hành họp mỗi năm từ 1 (một) đến 2 (hai) lần. Trường hợp cần thiết, có thể họp bất thường do Chủ tịch Hội triệu tập khi có trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu.

2.     Ủy viên Ban Chấp hành là người có uy tín, tâm huyết với nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn, năng lực và kinh nghiệm quản lý, điều hành và có phẩm chất đạo đức tốt. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.

3.     Ban Chấp hành có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Bầu Ban Thường vụ, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, trong đó có một Phó Chủ tịch Thường trực kiêm Tổng Thư ký của Hội;

b) Triển khai tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội, Ban Chấp hành, nghị quyết tại các kỳ sinh hoạt hội viên hàng năm;

c) Trên cơ sở nghị quyết Đại hội, xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình hoạt động hàng năm, nhiệm kỳ của Ban Chấp hành;

d) Thông qua báo cáo tổng kết hàng năm, xây dựng mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ cụ thể và các giải pháp chủ yếu năm sau;

đ) Chuẩn bị văn kiện Đại hội, triệu tập Đại hội, tổ chức hội nghị Ban Chấp hành, các kỳ sinh hoạt hội viên;

e) Lãnh đạo thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết, quyết định của Đại hội;

g) Thảo luận, thông qua các quy chế quản lý và hoạt động Hội phù hợp quy định Điều lệ Hội và pháp luật; thảo luận, thông qua việc thành lập các pháp nhân trực thuộc Hội.

Điều 12.  Ban Thường vụ Hội

1. Ban Thường vụ là cơ quan thay mặt Ban Chấp hành, giải quyết các công việc của Hội khi không có điều kiện thông qua hội nghị Ban Chấp hành, điều hành việc thực hiện các nghị quyết Đại hội, Ban Chấp hành giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành và có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Tổ chức thực hiện những nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; chỉ đạo, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ thường xuyên của Hội;

b) Ra nghị quyết, chỉ thị, chương trình, kế hoạch công tác và hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, chương trình kế hoạch đó. Xây dựng, ban hành những qui định, qui chế tổ chức của Hội và các đơn vị trực thuộc;

c) Quyết định thành lập, giải thể pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật và các tổ chức cơ sở của Hội; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo quản lý của văn phòng, ban chuyên môn và tổ chức trực thuộc Hội; xét khen thưởng, kỷ luật theo quy định của Hội và pháp luật;

d) Định kỳ tổ chức kiểm tra toàn diện hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của Hội, đề ra các biện pháp uốn nắn kịp thời các thiếu sót;

đ) Phối hợp với Ban Kiểm tra Hội giải quyết các khiếu nại tố cáo của hội viên, của các tổ chức Hội và các đơn từ khiếu nại tố cáo có liên quan đến tổ chức và hội viên của Hội theo quy định của Điều lệ Hội và pháp luật;

e) Chỉ đạo hoạt động Văn phòng Hội, các ban chuyên môn và thực hiện các quy định về an ninh trật tự hiện hành;

g) Quy định cụ thể về thu hội phí trên cơ sở mức thu hội phí được Đại hội thông qua.

          2. Ban Thường vụ gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các uỷ viên do Ban Chấp hành bầu; số lượng uỷ viên Ban Thường vụ không quá 1/3 (một phần ba) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ định kỳ 3 (ba) tháng họp một lần, họp bất thường do Chủ tịch Hội triệu tập hoặc khi có trên 1/2 (một phần hai) số uỷ viên Ban Thường vụ yêu cầu.

Ban Thường vụ cử Chủ tịch, một số Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, một số ủy viên thường vụ và Chánh Văn phòng Hội làm Thường trực điều hành và giải quyết công việc thường xuyên của Hội.

Điều 13. Thay thế, bổ sung thêm uỷ viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ

Khi cần thiết để đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ và sự phát triển Hội, Ban Chấp hành Hội quyết định việc thay thế, bổ sung thêm uỷ viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ nhưng không quá 15% (mười lăm) tổng số uỷ viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định và tổng số uỷ viên Ban Thường vụ đã được Ban Chấp hành bầu.

Điều 14. Chủ tịch Hội

1.     Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật và là chủ tài khoản của Hội.

2.     Chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, điều hành việc triển khai các nghị quyết Đại hội, Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.

3.     Ký văn bản, quyết định của Hội, trong đó có các quyết định thành lập các ban chuyên môn; bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các ban chuyên môn, các tổ chức trực thuộc theo đề nghị của Ban Thường vụ.

4.     Quyết định kết nạp, khai trừ hội viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội.

5.     Thực hiện báo cáo tổng kết hàng năm và công khai tài chính của Hội.

Điều 15. Phó Chủ tịch Hội

1. Các Phó Chủ tịch Hội là người giúp việc cho Chủ tịch Hội, được Chủ tịch phân công trực tiếp phụ trách, điều hành một số mặt hoạt động, một số ban, đơn vị chuyên môn của Hội. Các Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về công việc được phân công phụ trách;

2. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, một Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền điều hành hoạt động Hội. Phó Chủ tịch được ủy quyền điều hành hoạt động trong thời gian Chủ tịch đi vắng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội về điều hành hoạt động Hội.

Điều 16.  Tổng Thư ký Hội

1.     Phụ trách công tác văn phòng và giúp Chủ tịch Hội xử lý công việc hàng ngày của Hội.

2.     Tổ chức thực hiện và xử lý các yêu cầu nghiệp vụ hoặc hậu cần của các ban, đơn vị chuyên môn.

3.     Phụ trách lập và gửi các báo cáo định kỳ, báo cáo hàng năm và báo cáo nhiệm kỳ Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.

4.     Giúp Chủ tịch Hội trong các giao tiếp với cơ quan, tổ chức có tích chất định kỳ.

5.     Thực hiện công việc khác theo yêu cầu của Chủ tịch Hội, Ban Thường vụ

Điều 17.  Ban Kiểm tra Hội

1.     Đại hội quyết định hình thức bầu, số lượng thành viên Ban Kiểm tra của Hội, Ban Kiểm tra họp bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số uỷ viên. Trưởng Ban Kiểm tra ít nhất phải là ủy viên Ban Thường vụ. Ban Kiểm tra có thể bầu thay thế, bổ sung ủy viên Ban Kiểm tra.

2.     Ban Kiểm tra Hội có nhiệm vụ kiểm tra việc thực hiện Điều lệ Hội; kiểm tra các hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, kiểm tra tài chính của Hội và các ban chuyên môn; xem xét và giải quyết các đơn thư khiếu tố (nếu có) theo quy định của Điều lệ Hội và quy định pháp luật.

3.     Ban Kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra với Ban Chấp hành và có quyền kiến nghị với Ban Chấp hành về những biện pháp cần thiết, kể cả kiến nghị triệu tập Đại hội bất thường để giải quyết các vấn đề quan trọng và cấp bách phát sinh.

Điều 18. Hội đồng cố vấn, Hội đồng Bảo trợ

1. Ban Thường vụ mời Công dân Việt Nam là người có uy tín, có nhiệt tình đóng góp phát triển Hội được Hội tham gia Hội đồng cố vấn, Hội đồng bảo trợ của Hội để tư vấn, định hướng, hỗ trợ các hoạt động Hội.

2. Ban Thường vụ quy định tổ chức, hoạt động của Hội đồng tư vấn, Hội đồng bảo trợ phù hợp với Điều lệ Hội và quy định pháp luật

Điều 19.  Văn phòng, ban chuyên môn

1. Văn phòng Hội, các ban chuyên môn là bộ phận giúp việc cho Ban Thường vụ và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội hoặc Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký.

2. Văn phòng, các ban chuyên môn hoạt động theo quy định của Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định pháp luật.

Điều 20. Chi hội trực thuộc, Tổ chức trực thuộc Hội có tư cách pháp nhân

1. Ở cơ quan, tổ chức có ít nhất 10 hội viên chính thức trở lên, Hội có thể thành lập các Chi hội không có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội. Ban Thường vụ quy định cụ thể về việc thành lập, quyền và nghĩa vụ của Chi hội trực thuộc Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định pháp luật.

2. Khi cần thiết, trên cơ sở Ban Chấp hành thông qua chủ trương, Ban Thường vụ Hội xem xét, quyết định việc thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội để thực hiện các hoạt động tạo nguồn tài chính và phục vụ công tác phát triển Hội. Việc thành lập, hoạt động của các pháp nhân trực thuộc hội theo quy định của pháp luật.

 

Chương V

GIẢI THỂ; CHIA, TÁCH; SÁT NHẬP; HỢP NHẤT VÀ ĐỔI TÊN HỘI

 

          Điều 21. Giải thể Hội

          1. Hội giải thể trong các trường hợp sau:

          a) Khi xét thấy hoạt động của Hội không có hiệu quả, không hoạt động liên tục 12 (mười hai) tháng, không mang lại lợi ích cho hội viên hoặc gây phiền hà, cản trở cho hội viên thì Hội xem xét tự giải thể. Việc tự giải thể Hội do Đại hội thông qua theo đề nghị của ít nhất trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức;

          b) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  2. Trình tự và thủ tục giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật dân sự, quy định pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội và các quy định pháp luật có liên quan.

  3.  Khi giải thể Hội, việc giải quyết tài sản, tài chính của Hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật dân sự, quy định pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội và các quy định pháp luật có liên quan.

   4. Hội chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải thể Hội có hiệu lực.

Điều 22. Chia, tách; hợp nhất; sáp nhập và đổi tên Hội

1. Việc chia, tách; hợp nhất; sáp nhập; đổi tên Hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật dân sự, quy định pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Khi chia, tách; hợp nhất; sáp nhập Hội thì phải tiến hành kiểm kê tài chính, tài sản của Hội chính xác, đầy đủ, kịp thời và thực hiện các thủ tục theo quy định pháp luật.

 

Chương VI

TÀI CHÍNH CỦA HỘI

 

Điều 23.  Nguồn thu của Hội

1.     Hội phí, mức hội phí do Đại hội quyết định.

2.     Thu từ các hoạt động chuyên môn, dịch vụ của Hội theo quy định của pháp luật.

3.     Hỗ trợ của Nhà nước (nếu có).

4.     Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

5.     Các khoản thu hợp pháp khác.

Điều 24.  Các khoản chi của Hội

1.     Chi cho các hoạt động quản lý hành chính thường xuyên của Hội.

2.     Chi cho các hoạt động chuyên môn, dịch vụ về tư vấn, phản biện, nghiên cứu khoa học, thông tin, tuyên truyền, xuất bản, hội nghị, hội thảo, bồi dưỡng kiến thức, hợp tác quốc tế.

3.     Chi lương và phụ cấp, công tác phí, bảo hiểm, phúc lợi cho cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm công tác Hội.

4.     Chi mở Văn phòng, thuê trụ sở, mua sắm tài sản, bảo dưỡng thiết bị văn phòng và phương tiện vận chuyển.

5.     Chi nộp các khoản thuế (nếu có) theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác theo quy chế tài chính của Hội.

Điều 25.  Quản lý tài chính, kế toán

1.     Tài chính, kế toán của Hội được quản lý theo quy chế tài chính, kế toán của Hội và quy định pháp luật.

         Ban Chấp hành thông qua quy định quy chế tài chính, kế toán của Hội phù hợp Điều lệ Hội và quy định pháp luật.

2.     Báo cáo tài chính hàng năm, nhiệm kỳ của Hội phải được công khai trước Ban Chấp hành, Đại hội của Hội.

Điều 26. Chế độ, chính sách đối với hội viên tham gia công tác chuyên trách, thường xuyên và kiêm nhiệm

1.     Các thành viên của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra nếu làm việc theo chế độ kiêm nhiệm thì có thể được hưởng một khoản phụ cấp trong thời gian làm công tác Hội tuỳ theo điều kiện tài chính của Hội.

2.     Các cán bộ, nhân viên làm việc thường xuyên hoặc theo vụ việc phải ký hợp đồng với Hội và được hưởng lương theo quy định của Luật Lao động và điều kiện tài chính của Hội.

3.     Mức phụ cấp và tiền lương do Ban Thường vụ thảo luận, quyết định phù hợp với khả năng tài chính của Hội, quy định pháp luât.

 

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

 

Điều 27.  Khen thưởng

Hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác Hội, được Chủ tịch Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Kỷ luật

Hội viên làm tổn hại đến uy tín, danh dự Hội, làm trái với Điều lệ, nghị quyết của Hội hoặc vi phạm đạo đức nghề nghiệp thì tuỳ theo mức độ sai phạm mà áp dụng các hình thức kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì ngoài hình thức kỷ luật còn phải bồi thường theo quy định pháp luật.

Điều 29. Trình tự, thủ tục và hình thức khen thưởng, kỷ luật

Ban Chấp hành quy định cụ thể nội dung, trình tự, thủ tục và hình thức khen thưởng, kỷ luật phù hợp Điều lệ Hội và pháp luật.

 

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 30. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này phải do Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội thông qua.

Điều 31.  Hiệu lực thi hành

Bản Điều lệ này, gồm 8 (tám) Chương, 31 (ba mươi hai) Điều, đã được Đại hội thành lập Hội Bảo trợ tư pháp cho người nghèo Việt Nam thông qua ngày 30 tháng 7 năm 2011 và chính thức có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Ban Chấp hành có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

 

                                 TM. BAN CHẤP HÀNH   

CHỦ TỊCH                

  (Đã ký và đóng dấu)



 TS. TẠ THỊ MINH LÝ


Hỗ trợ Hỗ trợ
Hỗ trợ Hỗ trợ
Hỗ trợ Hỗ trợ
Hỗ trợ Hỗ trợ
Hỗ trợ quản trị website Hỗ trợ quản trị website
Văn phòng TƯ Hội Văn phòng TƯ Hội
Hội Bảo trợ tư pháp cho người nghèo Việt Nam tổ chức Đại hội lần 2 - Nhiệm kỳ 2017 - 2022
Thủ tục hưởng di sản thừa kế
Thủ tục xóa án tích sẽ bớt gian nan, phức tạp?
Bố trí cán bộ có đủ phẩm chất đạo đức, năng lực làm công tác tiếp dân
Dự thảo BLHS (sửa đổi): Nhiều quy định mang tính đột phá
Danh bạ các trung tâm Trợ giúp pháp lý
danh ba luat su
Trong tai thuong mai viet nam
Hệ thống văn bản QPPL
mau van ban
sealaw
điểm tin
 
© 2010 - 2011 HỘI BẢO TRỢ TƯ PHÁP CHO NGƯỜI NGHÈO VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 20, Ngõ 80, Lê Trọng Tấn, Phường Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội - Hotline: 04.37154286
Điện thoại: 04.37154286 - Fax: 04.37154286 - Email: baotrotuphapvn@gmail.com
Thiết kế và lưu trữ bởi TTC Design